lợn ỷ

Học thuật
Thân thiện
lợn ỷ

Một con lợn ỷ béo mập đang nằm ngủ dưới gốc cây.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Giống lợn đặc trưng của Việt Nam: "lợn ỷ" một giống lợn bản địa của Việt Nam, ngoại hình đặc trưng to béo, mặt ngắn mắt híp.
    • Đặc điểm ngoại hình: Từ này trực tiếp mô tả ngoại hình của giống lợn này: thân hình to lớn, mập mạp, khuôn mặt ngắn đôi mắt nhỏ, thường trông như đang híp lại.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Nhiều hộ gia đìnhvùng đồng bằng Bắc Bộ vẫn nuôi giống lợn ỷ. (Nhiều hộ gia đìnhvùng đồng bằng Bắc Bộ vẫn nuôi giống lợn ỷ.)
    • Lợn ỷ ưu điểm dễ nuôi chất lượng thịt thơm ngon. (Lợn ỷ ưu điểm dễ nuôi chất lượng thịt thơm ngon.)
    • Đặc điểm dễ nhận biết của lợn ỷ thân to, mặt ngắn mắt híp. (Đặc điểm dễ nhận biết của lợn ỷ thân to, mặt ngắn mắt híp.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "nuôi lợn ỷ": chỉ hoạt động chăn nuôi giống lợn này.

    • Nghề nuôi lợn ỷ đang dần được khôi phục. (Nghề nuôi lợn ỷ đang dần được khôi phục.)
  • "thịt lợn ỷ": chỉ sản phẩm thịt từ giống lợn này, thường được đánh giá cao về chất lượng.

    • Thịt lợn ỷ được nhiều người sành ăn ưa chuộng. (Thịt lợn ỷ được nhiều người sành ăn ưa chuộng.)
Biến thể từ gần giống
  • Lợn Móng Cái: Một giống lợn bản địa khác của Việt Nam, nguồn gốc từ Quảng Ninh.
  • Lợn cỏ: Tên gọi chung cho các giống lợn địa phương được nuôi theo phương thức chăn thả tự nhiên.
  • Lợn nái: Chỉ con lợn cái thuộc giống lợn ỷ dùng để sinh sản.
Từ đồng nghĩa
  • Lợn: Một cách gọi khác, phổ biến hơn, cho cùng một giống lợn này. (Lưu ý: "ỉ" thường được dùng phổ biến hơn "ỷ").
  • Heo ỉ/Heo: Cách gọi phổ biếnmiền Nam Việt Nam (từ "heo" đồng nghĩa với "lợn").
Thành ngữ liên quan
  • "Béo như lợn ỷ": Thành ngữ so sánh dùng để miêu tả một người hoặc con vật nào đó rất mập mạp, béo tốt.
    • Sau Tết, đứa bé béo lên trông như lợn ỷ. (Sau Tết, đứa bé béo lên trông như lợn ỷ.)
lợn ỷ

Một con lợn ỷ béo mập đang nằm ngủ dưới gốc cây.

  1. Lợn to béo, mặt ngắn, mắt híp.